Tài khoản và sổ sách kế toán

VnsniperFx

Updated on:

Tai khoan va so sach ke toan (1)

1. KHÁI NIỆM VÀ KẾT CẤU CỦA TÀI KHOẢN  KẾ TOÁN

Khái niệm TK kế toán: Phân loại, ghi chép các NVPS theo từng đối tượng kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán để phản ánh, kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của các đối tượng kế toán.

Mỗi đối tượng kế toán được mở một tài khoản riêng nhằm phản ánh một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình biến động cũng như số liệu hiện có của từng đối tượng kế toán riêng biệt đó.

KẾT CẤU CHUNG CỦA TK KẾ TOÁN

Đối tượng kế toán :

   Nội dung kinh tế riêng

   Yêu cầu quản lý riêng.

Nhưng xét về xu hướng vận động của các đối tượng kế toán: vận động theo 2 mặt đối lập nhau:

NhậpXuất (đối với NVL, hàng hóa, công cụ, dụng cụ…);

Thu – Chi (đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…);

VayTrả (các khoản vay, nợ…);

Vì vậy để phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống 2 mặt vận động đối lập của từng đối tượng kế toán, TK kế toán được xây dựng với kết cấu bao gồm 2 phần:

Phần bên trái phản ánh một mặt vận động của đối tượng kế toán được gọi là bên Nợ,

Phần bên phải phán ánh mặt vận động đối lập còn lại của đối tượng kế toán được gọi là bên Có,

Ket cau chung cua tai khoan ke toan

Trên mỗi TK kế toán một số chỉ tiêu:

  • Số đầu kỳ(SDĐK): phản ánh số hiện có đầu kỳ của đối tượng kế toán.
  • Số phát sinh tăng(SPS): phản ánh sự biến động tăng.
  • Số phát sinh giảm: phản ánh sự biến động giảm.
  • Số cuối kỳ: phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán vào thời điểm cuối kỳ.

SDCK =  SDĐK +SPS tăng – SPS giảm

KẾT CẤU CỦA CÁC LOẠI TK CHÍNH

TK tài sản

Ket cau tai khoan tai san

TK nguồn vốn

Ket cau tai khoan tai san va nguon von

Tai khoan tai san va nguon von

TK chi phí

Ket cau tai khoan chi phi

TK doanh thu

ket cau tai khoan doanh thu

so sanh tai khoan chi phi va doanh thu

CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH GIẢM DOANH THU

  • Thuế XK
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Chiết khấu thương mại
  • Giảm giá
  • Hàng bán bị trả lại

TK xác định kết quả kinh doanh

Tai khoan xac dinh ket qua kinh doanh co lai
TK XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Doanh thu > chi phí = Có lãi)
Tai khoan xac dinh ket qua kinh doanh lo
TK XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Doanh thu < Chi phí = Lỗ)
Ket chuyen lai hoac lo
KẾT CHUYỂN LÃI HOẶC LỖ

2. PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP CÁC NGHIỆP VỤ VÀO TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

2.1 GHI CHÉP TRÊN TÀI KHOẢN

Ghi chép việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh vào TK kế toán một cách hệ thống dựa trên sở của chứng từ gốc.

Ghi đơn: 1 đối tượng kế toán, 1 tài khoản

Ghi kép: từ hai đối tượng trở lên, sử dụng ít nhất 2 tài khoản

2.2 ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN

Định khoản kế toán: là việc xác định 1 nghiệp vụ kinh tế – tài chính liên quan đến những TK nào; ghi vào bên nợ hay bên có của các TK này và với số tiền bao nhiêu?

Các TK đó được gọi là các TK đối ứng và mối quan hệ giữa các TK gọi là các mối quan hệ đối ứng.

CÁC LOẠI ĐỊNH KHOẢN

Định khoản giản đơn: định khoản chỉ liên quan tới 2 TK kế toán

Định khoản phức tạp: định khoản liên quan tới ít nhất 3 TK kế toán

ΣS Nợ = Σ Có

Luôn ghi Nợ trước, Có sau, Có ghi lùi vào so với Nợ

Một định khoản phức tạp có thể tách thành nhiều định khoản giản đơn, tuy nhiên không nên ghép nhiều định khoản giản đơn thành 1 định khoản phức tạp.

Có thể ghi đối ứng 1 “Nợ” với nhiều “Có” hoặc ghi nhiều “Nợ” với 1 “Có” nhưng không nên ghi nhiều “Nợ” với nhiều “Có”.

3. CÁC QUAN HỆ ĐỐI ỨNG CHỦ YẾU

4 loại quan hệ đối ứng

  • Tăng 1 TS và giảm 1 TS khác (quy mô TS không đổi)
  • Tăng 1 NV và giảm 1 NV khác (quy mô NV không đổi)
  • Tăng 1 TS và tăng 1 NV  (quy mô TS và NV tăng)
  • Giảm 1 TS và giảm 1 NV (quy mô TS và NV giảm)

So do cac quan he doi ung

4. HỆ THỐNG TK KẾ TOÁN THỐNG NHẤT

4.1 Khái niệm:

Hệ thống TK kế toán là những quy định chung nhất về loại TK, tên gọi của TK, số lượng TK và những nguyên tắc ghi chép ở trên các TK.

Nguyên tắc xây dựng: Được xây dựng theo cơ chế quản lý KT-TC để đảm bảo hệ thống TK phù hợp với yêu cầu quản lý KT của các DN

Việc sắp xếp cũng như phân loại các TK trong hệ thống phải đảm bảo tính logic, thể hiện được mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau. Tên gọi của các TK cũng gắn với tên gọi của các đối tượng kế toán mà TK đó phản ánh

Để thuận tiện cho công việc ghi chép cũng như để thống nhất các thông tin kế toán thì mỗi TK được đặt 1 ký hiệu riêng = 1 con số.

Ban hành theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006.(thay thế quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995).

* Hệ thống này bao gồm 86 TK cấp 1 (ký hiệu bởi 3 chữ số) và được sắp xếp thành 9 loại và 6 tài khoản ngoài bảng.

Số hiệu tài khoản:

Chữ số thứ nhất:  Chỉ loại TK

Chữ số thứ 2:   Chỉ nhóm TK

Chữ số thứ 3:   Chỉ tên hoặc thứ tự của TK trong nhóm

Chữ số thứ 4:   Chỉ  TK cấp 2 (gọi là tiểu TK)

LOẠI TÀI KHOẢN

  • Loại I:  TK TS Ngắn hạn
  • Loại II:  TK TS dài hạn
  • Loại III:  TK Nợ phải trả
  • Loại IV:  TK Vốn chủ sở hữu
  • Loại V:  TK Doanh thu
  • Loại VI:  TK chi phí sản xuất kinh doanh
  • Loại VII:  TK Thu nhập khác
  • Loại VIII:  TK Chi phí khác
  • Loại IX:  TK Xác định kết quả kinh doanh

TK loại 0: (TK ngoài bảng – bảng cân đối kế toán): dùng để phản ánh các mối quan hệ kinh tế pháp lý ngoài vốn hoặc để ghi đơn cho các đối tượng kế toán đã được phản ánh ở ngoài các TK tổng hợp.

Cách ghi chép vào các TK ngoài bảng tương tự như cách ghi chép vào các TK TS.

4.2 PHÂN LOẠI TK KẾ TOÁN

Căn cứ theo nội dung kinh tế của TK

  • TK tài sản (1-2)
  • TK nguồn vốn (3-4)
  • TK quá trình kinh doanh (5-9)

Căn cứ theo mức độ phản ánh của các TK

  • TK cấp 1: TK tổng hợp dùng để phản ánh các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát và chỉ sử dụng thước đo tiền tệ để phản ánh (hạch toán tổng hợp)
  • TK cấp 2: TK chi tiết hay TK phân tích dùng để phản ánh chi tiết các đối tượng kế toán (hạch toán chi tiết).

Căn cứ theo sở số liệu để lập báo cáo tài chính

TK thực: là TK thường có SDCK và số dư đó được dùng để lập bảng cân đối kế toán. (thường từ TK 1-4)

  • TK vốn bằng tiền:  SDCK: ghi bên Nợ
  • TK TS dài hạn:  SDCK: ghi bên Nợ
  • TK nợ phải trả  SDCK: ghi bên Có
  • TK vốn chủ sở hữu:  SDCK: ghi bên Có

TK tạm thời: chỉ sử dụng trong 1 kỳ kinh doanh và không có SDCK, thông tin trong các TK đó dùng để lập báo cáo kết quả kinh doanh.

CHÚ Ý

Các TK loại 1-4 phản ánh đối tượng thứ nhất của kế toán là TS ở dạng tĩnh ở trên cả 2 mặt : TS và nguồn hình thành TS. Vì vậy các TK này đều có số Dư

Các TK loại 1& 2 chủ yếu có SDCK ở bên Nợ trừ một số TK

Các TK loại 3&4 chủ yếu có SDCK ở bên Có trừ một số TK

Trong các TK loại 1-4 có một số TK đặc biệt có kết cấu không giống với kết cấu chung của các TK khác:

TÀI KHOẢN ĐẶC BIỆT

* Các TK điều chỉnh giảm: là các TK phản ánh các chỉ tiêu điều chỉnh giảm cho các chỉ tiêu ở trên các TK chủ yếu. Kết cấu của TK điều chỉnh giảm ngược với kết cấu của TK mà nó điều chỉnh

* Các TK lưỡng tính: là các TK có số dư có thể ở bên Nợ hoặc là ở bên Có

Các TK điều chỉnh giảm:

  • TK 129: TK dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạ
  • TK 139: TK dự phòng phải thu khó đò
  • TK 159: TK dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  • TK 229: TK dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
  • TK 214: TK khấu hao TSCĐ
  • TK 521: TK chiết khấu thương mại
  • TK 531: DT hàng bán bị trả lại
  • TK 532: TK giảm giá hàng bán

Các TK lưỡng tính:

  • TK 131: Phải thu khách hàng
  • TK 331: TK phải trả người bán
  • TK 412: Chênh lệch đánh giá lại TS
  • TK 413: Chênh lệch tỷ giá
  • TK 421: Lãi chưa phân phối

TÀI KHOẢN 131 ”Phải thu của khách hàng

Tai khoan 131 Phai Thu cua Khach Hang

TÀI KHOẢN 331 ”Phải trả cho nhà cung cấp

Tai khoan 331 Phai tra cho nha cung cap

Hạch toán tổng hợp hạch toán chi tiết

Hạch toán tổng hợp: Là việc ghi chép số tiền của các nghiệp vụ phát sinh vào các tài khoản kế toán có liên quan. Như vậy kế toán tổng hợp chỉ sử dụng thước đo duy nhất là thước đo bằng tiền

Hạch toán chi tiết: Là công việc ghi chép chi tiết từng loại tài sản và nguồn vốn theo yêu cầu quản lý cụ thể của đơn vị kế toán bằng cách sử dụng các tài khoản cấp 2 và các sổ chi tiết.

5. SỔ KẾ TOÁN

Khái niệm: những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định, liên hệ chặt chẽ với nhau được sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ thống sổ kế toán

Theo cách ghi sổ:

  • Sổ ghi theo thời gian: sổ nhật ký chung, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
  • Sổ ghi theo hệ thống: ghi chép theo từng chỉ tiêu kinh tế tài chính, theo từng đối tượng kế toán cụ thể, vì vậy còn gọi là sổ phân loại, sổ tài khoản: sổ cái, sổ kế toán chi tiết, sổ nhật ký chứng từ.
  • Sổ liên hợp: vừa ghi theo thời gian, vừa theo hệ thống: nhật ký sổ cái.

Theo nội dung ghi chép trên sổ kế toán:

  • Sổ kế toán tổng hợp: ghi chép các hoạt động kinh tế tài chính liên quan đến các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát được phản ánh ở các tài khoản tổng hợp (cấp 1): sổ cái, sổ nhật ký sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
  • Sổ kế toán chi tiết: ghi chép các hoạt động kinh tế tài chính chi tiết, được phản ánh ở các tài khoản chi tiết (cấp 2, 3…): sổ kế toán chi tiết.
  • Sổ kết hợp ghi tổng hợp và chi tiết: sổ nhật ký chứng từ, sổ cái (một số sổ).

Lựa chọn hệ thống sổ kế toán

Hinh thuc nhat ky so cai
Hình thức nhật ký sổ cái
Hinh thuc nhat ky chung tu
Hình thức nhật ký chứng từ
Hinh thuc chung tu ghi so
Hình thức chứng từ ghi sổ
Hinh thuc ke toan tren may
Hình thức kế toán trên máy

Kỹ thuật ghi sổ

Mở sổ: Đầu năm sổ kế toán phải được mở theo đúng danh mục các loại sổ kế toán của đơn vị cho năm đó sao cho phù hợp với các khoản mục ghi trên bảng cân đối tài sản ngày 31/12 năm trước. Ghi số dư đầu năm trong các sổ kế toán căn cứ vào BCĐKT năm trước đã được duyệt.

Ghi sổ: Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ kế toán và nhất thiết phải căn cứ vào các chứng từ kế toán hợp lệ.

Khóa sổ: là công số PS bên Nợ, bên Có và tìm ra số dư cuối kỳ của tài khoản trong sổ kế toán sau một thời gian nhất định. Tất cả các sổ kế toán đều khóa sổ định kỳ vào ngày cuối tháng, riêng sổ quỹ tiền mặt phải khóa sổ hàng ngày.

Kỹ thuật chữa sổ:

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được sửa chữa ngay khi khi phát hiện và không làm mất số đã ghi sai.

Phương pháp cải chính: được sử dụng trong trường hợp ghi số sai nhưng chưa cộng sổ, chưa ảnh hưởng đến quan hệ tài khoản hoặc số tổng cộng. Dùng mực đỏ gạch 1 gạch ngang số sai rồi viết số đúng bằng mực thường ở phía trên số ghi sai, người sửa chữa và kế tóan trưởng ký xác nhận.

Phương pháp ghi bổ sung

Dùng trong trường hợp quên ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc ghi số sai nhỏ hơn số phát sinh. Ghi thêm một định khoản bổ sung bằng số chênh lệch.

Phương pháp ghi số âm

Dùng trong trường hợp ghi trùng nghiệp vụ kinh tế hoặc số ghi sai lớn hơn số phát sinh. Ghi một định khoản giống định khoản đã ghi bằng số ghi trùng hoặc bằng số chênh lệch.

Xem bài trước: Chứng từ kế toán

— Tài liệu tham khảo: Lý thuyết hạch toán kế tóan – trường ĐH KTQD, Học viện Tài chính, ĐH Thương mại ; Lý thuyết kế toán; Kế toán doanh nghiệp (trong đó có phần kế toán doanh nghiệp thương mại) hay kế toán doanh nghiệp XNK, xuất bản từ năm 2006

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam.; Luật kế toán; Quyết định 15 QĐ/BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế tóan doanh nghiệp.

Websites:Bộ Tài chính: www.mof.gov.vn Kiểm toán: www.kiemtoan.com.vn

0 0 votes
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Nhận thông báo
guest

0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments