Kế toán tài sản cố định – Nguyên lý kế toán

VnsniperFx

Updated on:

Ke toan tai san co dinh

1. NGUYÊN TẮC CHUNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ)

1.1 XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG GHI TSCĐ HỢP LÝ

Từng TSCĐ riêng biệt, có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng.

TIÊU CHUẨN TSCĐ

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
  • Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
  • Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.

1.2 PHÂN LOẠI TSCĐ MỘT CÁCH KHOA HỌC

Theo từng nhóm tùy vào tiêu thức: quyền sở hữu, nguồn hình thành, hình thái biểu hiện, hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư (TSCĐ HH, VH, thuê TC).

1.3 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GHI SỔ CỦA TSCĐ CHÍNH XÁC

  • Nguyên giá TSCĐ
  • Giá trị hao mòn
  • Gía trị còn lại =  Nguyên giá – Giá trị hao mòn

1.4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ Hữu Hình (HH): là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá TSCĐ Vô Hình (VH): là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

nguyen gia tai san co dinh

1.5 KHẤU HAO TSCĐ

Khái niệm: Hao mòn là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ.

Về phương diện kinh tế, khấu hao cho phép DN phản ánh được giá trị thực của TS, đồng thời giảm lợi nhuận thuần của DN, về phương diện tài chính, khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp cho DN thu được phần đã mất của TSCĐ, về phương diện thuế khóa, khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi nhuận chịu thuế, về phương diện kế toán, khấu hao là sự ghi nhận giảm giá của TSCĐ.

PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO

1.5.1 KHẤU HAO ĐƯỜNG THẲNG

Khau hao duong thang

Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài
sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho  thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được
xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ  thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ  được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ
kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó

Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2004.

Khau hao duong thang 02

Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2009.

  • NG mới = 120 + 30 = 150 triệu
  • Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 X 5 năm = 60 triệu
  • Giá trị còn lại = 150 – 60 = 90 triệu
  • Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 : 6 = 15 triệu/ năm

1.5.2 KHẤU HAO THEO SỐ DƯ GIẢM DẦN

Bước 1: DN xác định thời gian sử dụng của TSCĐ.

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Bước 2: Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây: 

Khau hao theo so du giam dan 01

khau hao theo so du giam dan 02

khau hao theo so du giam dan 03

Hệ số điều chỉnh

Thời gian SD   Hệ số điều chỉnh(lần)

  • ( t < 4 năm)     1,5
  • 4 < t < 6          2,0
  • t > 6 năm        2,5

1.5.3 KHẤU HAO THEO SẢN LƯỢNG

Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

Khau hao theo san luong 01

Khau hao theo san luong 02

2. KẾ TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH

Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn, tài liệu kỹ thuật.

Tài khoản sử dụng: TK 211

Tk211

PHÂN LOẠI TSCĐ HỮU HÌNH

  • 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
  • 2113: Máy móc thiết bị
  • 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
  • 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
  • 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc cho SP
  • 2118: TSCĐ khác

Kế toán tăng TSCĐ HH

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình thanh toán ngay:

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán

Nếu sử dụng VCSH

  • Nợ TK 414 – Nếu dùng quỹ đầu tư
  • Nợ TK 441 – Đầu tư bằng vốn XDCB
  • Có TK 411 – Sử dụng TSCĐ để h/đ kd

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp: Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT (nếu có)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp (tiếp):

  • Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán:
  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).

Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình theo phương thức hàng đổi hàng:

  • Nợ TK 214 – khấu hao luỹ kế của TSCĐ đem đi đổi
  • Nợ TK 211 – NG TSCĐ nhận về
  • Có TK 211 Ghi giảm NG TSCĐ đem đi đổi

Trường hợp tăng TSCĐ do các bên góp vốn liên doanh:

  • Nợ TK 211 – NG TSCĐ nhận về
  • Có TK 411 Vốn kinh doanh

Trường hợp nhận lại TSCĐ đã đem đi góp vốn liên doanh

  • Nợ TK 211 – NG TSCĐ nhận về (theo giá trị còn lại hay giá thỏa thuận)
  • Nợ TK 111, 112, 152… Chênh lệch (nếu rút vốn về không tham gia nữa).
  • Có TK 128, 222: ghi giảm vốn góp liên doanh

Kế toán giảm TSCĐ HH

Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình:

  • Xoá sổ TSCĐ
  • Nợ TK 214 – khấu hao luỹ kế của TSCĐ
  • Nợ TK 811 – Giá trị còn lại TSCĐ
  • Có TK 211 – NG TSCĐ

Phản ánh giá nhượng bán TSCĐ

  • Nợ TK 111, 112, 131 – Số tiền thu được
  • Có TK 711 – Giá nhượng bán

Trường hợp thanh lý TSCĐ hữu hình:

  • Xoá sổ TSCĐ
  • Nợ TK 214 – khấu hao luỹ kế của TSCĐ
  • Nợ TK 811 – Giá trị còn lại TSCĐ
  • Có TK 211 – NG TSCĐ

Phản ánh số thu hồi do thanh lý TSCĐ

  • Nợ TK 111, 112 – Số tiền thu được
  • Nợ TK 152, 153 – Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho
  • Có TK 711 – Thu nhập do thanh lý

Trường hợp đem TSCĐ hữu hình đi góp vốn liên doanh:

  • Nợ TK 214 – khấu hao luỹ kế của TSCĐ
  • Nợ TK 222, 128 – Gtrị vốn góp liên doanh (do HĐLD)
  • Nợ hoặc Có 412- Chênh lệch giá
  • Có TK 211 – NG TSCĐ

Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh

  • Nợ TK 411 – giá thoả thuận khi trao trả
  • Nợ TK 214 – Giá trị KH luỹ kế
  • Nợ hoặc Có 412- Chênh lệch giá
  • Có TK 211 – NG TSCĐ

Khi thanh toán hết vốn liên doanh:

  • Nợ TK 411
  • Có TK 111, 112…

3. KẾ TOÁN TSCĐ VÔ HÌNH

Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn, tài liệu kỹ thuật.

Tài khoản sử dụng: TK 213

TK 213

Phân loại TSCĐ vô hình

  • Tài khoản 2131 – Quyền sử dụng đất:
  • Tài khoản 2132 – Quyền phát hành:
  • Tài khoản 2133- Bản quyền, bằng sáng chế:
  • Tài khoản 2134 – Nhãn hiệu hàng hoá:
  • Tài khoản 2135 – Phần mềm máy vi tính:
  • Tài khoản 2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền:
  • Tài khoản 2138 – TSCĐ vô hình khác.

Kế toán tăng TSCĐ VH

Trường hợp mua TSCĐ vô hình:

  • Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng; hoặc
  • Có TK 141 – Tạm ứng
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

Kế toán tăng TSCĐ VH

Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai thì tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn, ghi:

  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (trường hợp giá trị lớn) hoặc
  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331…

4. KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ

Tài khoản sử dụng: TK 214

TK 214

Tài khoản chi tiết:

  • 2141: Khấu hao TSCĐ hh
  • 2142: Khấu hao TSCĐ thuê tài chính
  • 2143: Khấu hao TSCĐ vh

Tài khoản sử dụng: TK 009

tk 009

Định kỳ, trích KH TSCĐ và phân bổ vào chi phí SXKD

  • Nợ TK 627, 641, 642 – CF khấu hao TSCĐ
  • Có TK 214 -khấu hao đã trích trong kỳ

Số khấu hao phải nộp ngân sách, cấp trên

  • Nợ TK 411
  • Có TK 336 – khấu hao phải nộp cấp trên

Trường hợp SC nhỏ mang tính bảo dưỡng

  • Nợ TK 627, 641, 642 – CF sửa chữa
  • Có TK 111, 112, 152, 334…

Trường hợp SC lớn mang tính phục hồi

Tập hợp CF sửa chữa

  • Nợ TK 241
  • Có TK 111, 112, 331…

Kết chuyển giá thành công trình khi hoàn thành

  • Nợ TK 627, 641, 642 (giá thành nhỏ, liên quan 1 năm)
  • Nợ TK 242 (giá thành lớn)
  • Có TK 241

Trường hợp SC nâng cấp

  • Nợ TK 211: giá thành SC thực tế
  • Có TK 241

Đồng thời kết chuyển nguồn vốn (nếu sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu)

Xem bài trước: Tài khoản và sổ sách kế toán

0 0 votes
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Nhận thông báo
guest

0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments